Thuật Ngữ Chuyên Ngành Nhà Hàng – Tầm Quan Trọng Của Tiếng Anh

Rate this post

Nắm rõ các thuật ngữ chuyên ngành nhà hàng là cần thiết đối với nhân viên trong làm việc tại nhà hàng khách sạn. Khi hiểu về các thuật ngữ này sẽ giúp cho bạn phục vụ khách hàng được tốt hơn. Dưới đây là những thuật ngữ ngành nhà hàng khách sạn cơ bản nhất mà Kiến Vàng đã tổng hợp.

Tầm quan trọng của thuật ngữ tiếng Anh trong lĩnh vực nhà hàng, khách sạn

Nhà hàng, khách sạn đang là một lĩnh vực kinh doanh sử dụng tiếng Anh phổ biến nhất tại nước ta. Bởi tại đây, họ thường xuyên phải tiếp đón những người khách nước ngoài. Vì thế nắm vững và hiểu rõ các thuật ngữ chuyên ngành nhà hàng là một điều cần thiết với các nhân viên trong ngành này.

Nhan viên phục vụ bàn cần hiểu thuật ngữ chuyên ngành nhà hàng về công cụ
Nắm vững các thuật ngữ ngành nhà hàng giúp ích lớn cho công việc của bạn

Việc nắm vững các thuật ngữ sẽ giúp cho các nhân viên giao tiếp với khách hàng dễ dàng hơn. Bạn sẽ hiểu đúng, hiểu chuẩn những gì mà khách hàng muốn nói, yêu cầu.

Khi làm việc ở lĩnh vực nhà hàng, khách sạn, có thể bạn không nói tiếng Anh giỏi. Tuy nhiên, yêu cầu các thuật ngữ chuyên ngành thì bạn cần phải hiểu và nắm rất vững. Bởi chỉ khi hiểu được khách hàng nói gì thì bạn mới có thể đáp ứng và phục vụ khách nhanh chóng và tốt nhất.

Cho nên, đó là lý do bạn cần phải nắm rõ các thuật ngữ cơ bản nhất của lĩnh vực này. Cụ thể đó là những thuật ngữ nào thì mời bạn theo dõi tiếp những chia sẻ của chuyển nhà trọn gói Kiến Vàng.

Thuật ngữ chuyên ngành nhà hàng tiếng  Anh cơ bản nhất

Nhà hàng, khách sạn là những chuyên ngành thường xuyên phải tiếp đón những khách hàng người nước ngoài. Vì thế việc nắm được những từ vựng, thuật ngữ chuyên ngành nhà hàng tiếng Anh cơ bản là vô cùng quan trọng và cần thiết. Bởi nó sẽ giúp cho bạn có thể đáp ứng tốt nhất những yêu cầu của khách hàng. Dưới đây là những thuật ngữ chuyên ngành mà bạn nên phải biết cho dù bạn giỏi hay không giỏi tiếng Anh.

Thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành về các loại vật dụng trong nhà hàng

  • Nĩa – fork.
  • Muỗng – spoon.
  • Dao – Knife.
  • Cái vá múc canh – ladle.
  • Tô – Bowl.
  • Đĩa – Plate.
  • Đũa – Chopsticks. 
  • Ấm trà – Teapot.
  • Tách uống trà – cup.
  • Cái ly – Glass.
  • Ống hút – Straw.
  • Bình nước – Pitcher.
  • Ly nhỏ có quai – Mug.
Nhóm thuật ngữ chuyên ngành nhà hàng về vật dụng
Thuật ngữ về các loại vật dụng dùng trong nhà hàng
  • Hộp đựng tiêu có lỗ để rắc lên các món ăn – Pepper Shaker.
  • Khăn ăn – napkin.
  • Khăn trải bàn – table cloth.
  • Cái kẹp gắp thức ăn – tongs.
  • Thực đơn – menu.
  • Cái khay – tray.
  • Bảng giá – Price list.
  • Cốc giấy – Paper cup.
  • Dĩa lót tách – Saucer.
  • Dĩa ăn chính – Show plate.
  • Dĩa đựng bánh mì – Bread Plate.
  • Dĩa đựng bơ – Butter dish.
  • Chén ăn súp – Soup Bowl.
  • Dao ăn chính – Dinner Knife.
  • Dao cắt bơ – Butter Knife.
  • Dao ăn salad – Small Knife.
  • Nĩa ăn chính – Dinner Fork.
  • Ly nước lọc – Water Goblet.
  • Ly vang đỏ – Red Wine glass.
  • Bình nước – Pitcher.
  •  Lọ đựng muối – Salt Shaker.
  • Giấy ăn – Tissue.
  • Khăn trải bàn – Table Cloth.
  • Bếp từ – Induction.
  • Bộ đồ ăn – Tableware.
  • Bộ dụng cụ cho bữa ăn – Eating Utensils.

Xem thêm: Chuyên ngành nhà hàng khách sạn

Thuật ngữ chuyên ngành nhà hàng tiếng Anh về các món ăn

  • Bữa ăn 3 món – Three Course Meal (appetizers, main course, dessert)Bữa ăn 5 món – Five Course Meal (cold starter, soup, main course, cheese and biscuits, dessert).
Các thuật ngữ chuyên ngành nhà hàng về các món ăn
Thuật ngữ chuyên ngành về các món ăn
  • Món ăn khai vị – Starter/ appetizer.
  • Các món ăn chính – Main Course.
  • Các món ăn kèm – Side Dish.
  • Món ăn tráng miệng – Dessert/ Pudding.
  • Thức uống trước bữa ăn – Cold Starter.

Thuật ngữ tiếng Anh ngành nhà hàng về đồ uống

  • Rượu – Wine.
  • Bia – Beer.
  • Nước sô đa – Soda.
  • Nước ngọt – Coke.
  • Nước ép hoa quả – Juice.
  • Sinh tố – Smoothie.
  • Nước chanh – Lemonade.
  • Cà Phê – Coffee.
  • Rượu cốc tai – Cocktail.
  • Trà – tea.
  • Sữa – Milk.

Nhóm thuật ngữ tiếng Anh về các vị trí trong nhà hàng

  • Quản lý nhà hang – Restaurant Manager.
  • Giám đốc bộ phận ẩm thực – F&B ( Food and Beverage) Manager.
Thuật ngữ chuyên ngành nhà hàng về vị trí làm việc
Thuật ngữ về các vị trí trong nhà hàng
  • Người giám sát – Supervision
  • Bếp trưởng – Chef.
  • Đầu bếp – Cook.
  • Phụ bếp – Assistant cook.
  • Nhân viên trực sảnh – Lounge Waiter.
  • Bồi bàn nam – Waiter.
  • Bồi bàn nữ – Waitress.
  • Nhân viên chạy món – Food runner.
  • Nhân viên pha chế – Bartender.
  • Nhân viên tiếp đón ( khi khách vừa vào), nhân viên điều phối – Host/ Hostess.
  • Nhân viên rửa bát – Steward.
  • Nhân viên thu ngân – Cashier.
  • Nhân viên bảo vệ – Security.
  •  Nhân viên phục vụ phòng – Maid/ Housekeeper.
  • Lễ tân, tiếp tân – Receptionist.
  • Người giúp khuân hành lý – Porter/ Bellman.
  • Nhân viên bãi đỗ xe/ trông xe – Valet.

Một số thuật ngữ chuyên ngành khác

Ngoài những thuật ngữ chuyên ngành nhà hàng cơ bản nói trên, thì để phục vụ tốt hơn cho công việc của mình. Bạn có thể tham khảo thêm một số thuật ngữ sau đây:

Thuật ngữ chuyên ngành nhà hàng về cách chế biến món ăn
Rán, áp chảo – Pan-Fried
  • Áp chảo, rán – Pan-fried.
  • Hấp – Steamed.
  • Luộc – Boiled.
  • Hầm – Stewed.
  • Hầm trong nước trái cây – Casseroled.
  • Nhúng vào dầu sôi – Stir-fried.
  • Nướng vỉ – Grilled.
  • Quay – Roasted.
  • Chiên – Fried.
  • Nghiền – Mashed.
  • Xào – Sauteed.
  • Nướng bằng lò nướng – Baked.
  • Dịch vụ phòng – Room Service.
  • Báo động – Alarm.
  • Dịch vụ gọi báo thức – Wake-up call.
  • Những tiện nghi xung quanh nhà hàng – Amenities.
  • Số lượng người tối đa cho phép – Maximum Capacity.
  • Thẻ giữ xe – Parking pass.
  • Bàn ăn đã được đặt trước – Reserve a table/ make a reservation.
  • Bàn cho 12 người – 12 top.
  • Bàn cho 4 người – 4 top.
  • Bàn cho 2 người – Deuce.
  • Nhận gọi món – Take Order.
  • Là danh sách những món ăn đã được order được in ra để nhà bếp chế biến – On deck/ on the order.
  • Cho tiền boa – Give a tip.
  • Hình thức tặng phiếu giảm giá hoặc phiếu mua hàng cho khách – Give a discount/ voucher.
  • Phí sử dụng dịch vụ (chưa) được tính vào – Serve is (not) included.
  • Thức ăn đã chế biến xong được xếp thành một hàng để chuẩn bị đem ra – On the line.
  • Vật dụng/ nguyên liệu đã đặt đúng vị trí – Mise (Mise en Place).
  • Khách hàng quan trọng – VIP ( Very Important Person) ( Cụm từ này được đánh dấu trên order để nhân viên biết được và ưu tiên phục vụ).
  • Chế độ phục vụ đặc biệt cho khách VIP – Waxing a table.
  • Tổng số món đầu bếp chế biến trong 1 ngày – All day.
  • Giấy tờ ghi các món ăn mà khách hàng order – Dupe ( Duplicate).
  • Cần hâm nóng thức ăn nhanh trong lò vi sóng – Flash.
  • Tình trạng món ăn bị nguội, không còn được ngon do phục vụ mang ra trễ – Dying on the pass.
  • Món ăn đã sẵn sàng để phục vụ cho thực khách – run the dish.
  • Khẩu lệnh của bếp trưởng thường nói để bắt đầu chế biến một món ăn nào đó – Fire.
  • Một nhân viên nhà bếp không có mặt để làm việc – No Show.
  • Nước sốt để bên cạnh món ăn – Sos ( Sauce on the side).
  • Một nguyên liệu dùng bị thiếu để chế biến món ăn – Short.

Tại sao phải học tiếng Anh chuyên ngành nhà hàng?

Tiếng Anh ngày nay đang dần trở nên phổ biến và quan trọng trong rất nhiều ngành nghề. Đặc biệt là trong lĩnh vực nhà hàng, khách sạn một ngành nghề thường xuyên phải tiếp đón khách hàng nước ngoài. 

Học thuật ngữ chuyên ngành nhà hàng giúp bạn hiểu khách nói gì
Học tiếng Anh giúp bạn giao tiếp tốt hơn với khách hàng nước ngoài

Do đó việc học tiếng anh và hiểu được các thuật ngữ chuyên ngành nhà hàng lại vô cùng cần thiết.

Tiếng Anh – “chìa khóa vàng” giao tiếp với khách hàng nước ngoài.

Để tiếp đón và giao tiếp với khách hàng người nước ngoài, thì tiếng Anh được coi là “chìa khóa”. Tiếng Anh giúp mở ra cánh cổng để bạn có thể dễ dàng giao tiếp với khách hàng ngoại quốc. Tại các nhà hàng, khách sạn 5 sao thì tiếng Anh còn là tiêu chí để họ tuyển dụng nhân viên. Vậy nên, nếu ứng tuyển vào các vị trí ở những đơn vị này bạn cần phải thành thạo về tiếng Anh.

Thành thạo tiếng Anh giúp bạn có cơ hội thăng tiến trong công việc

Ngoài yếu tố về tay nghề thì những kiến thức chuyên môn về tiếng Anh cũng là một trong những tiêu chí hàng đầu để tuyển dụng nhân viên ở các nhà hàng 5 sao. Không chỉ thế, nếu thành thạo tiếng Anh thì cơ hội để bạn có thể thăng tiến trong công việc là rất lớn. 

Đồng thời, một nhân viên thành thạo tiếng Anh sẽ có mức lương cao hơn. Thực tế thì cũng có một vài đơn vị, khi người ứng tuyển thành thạo tiếng Anh luôn được đề nghị mức lương cao hơn.

Tiếng Anh là phương tiện để bạn làm việc tốt với các quản lý người nước ngoài

Hầu hết những nhà hàng khách sạn lớn tại Việt Nam đều được quản lý bởi những tập đoàn khách sạn nước ngoài. Vì thế các vị trí quản lý đều do người nước ngoài đảm nhận. Cho nên khi báo cáo công việc đều phải sử dụng tiếng Anh. 

Bí quyết để cải thiện tiếng Anh trong ngành nhà hàng khách sạn

Học tiếng Anh ngày ngay đã trở nên rất phổ biến, nhưng việc học tiếng Anh không hề đơn giản. Đó là lý do bạn nên nhớ ngay một vài bí quyết sau đây:

Bắt đầu với học giao tiếp bằng tiếng Anh

Tiếng Anh đóng vai trò rất quan trọng trong lĩnh vực nhà hàng, khách sạn. Nhưng nó lại không mang nặng về tính học thuật, mà trong ngành này, tiếng Anh chủ yếu là giao tiếp. 

Học thuật ngữ chuyên ngành nhà hàng bắt đầu bằng giao tiếp với khách
Hãy bắt đầu học thuật ngữ ngành nhà hàng bằng cách học giao tiếp bằng tiếng Anh

Chính vì thế khi bắt đầu học bạn có thể dựa vào các tình huống cụ thể trong công việc. Bằng cách này, bạn sẽ nhanh chóng học được các mẫu câu giao tiếp thông dụng. Và chắc chắn bạn sẽ có được sự tự tin khi học tiếng Anh chuyên ngành nhà hàng khách sạn.

Tạo vốn từ vựng tiếng Anh ngành nhà hàng cần thiết

Vốn từ vựng phong phú sẽ giúp cho bạn có được sự hứng thú trong việc học tiếng Anh. Vậy nên, ban đầu bạn hãy chia từ vựng thành các nhóm chủ đề, công việc cụ thể. Từ đó hãy vận dụng thuật ngữ chuyên ngành nhà hàng thường xuyên khi có thể. Tuy nhiên, nên tránh học tiếng Anh theo phương pháp nhồi nhét.

Hãy chủ động học hỏi và tự tin khi sử dụng

Học tiếng Anh, bên cạnh học qua các tài liệu, sách vở tiếng Anh thì cách tốt nhất bạn nên nghe khách nói chuyện. Từ cách nói chuyện của khách bạn sẽ biết được cách phát âm của họ. Khi nghe mà không hiểu họ đang nói gì thì bạn có thể tra cứu. Lúc học các thuật ngữ, mẫu câu, từ vừng mới nên mạnh dạn áp dụng chúng cho các tình huống thực tế.

Có thể nói, tiếng Anh đang trở thành thứ ngôn ngữ được học rất phổ biến. Có rất nhiều lĩnh vực và ngành nghề sử dụng đến tiếng Anh. Trong lĩnh vực nhà hàng, khách sạn thì tiếng Anh còn trở nên phổ biến hơn. Trên đây là một số thuật ngữ chuyên ngành nhà hàng khách sạn mà chúng tôi đã tổng hợp. Hi vọng giúp ích cho các bạn trong việc học tiếng Anh ngành nhà hàng.

Mục nhập này đã được đăng trong Tin Tức. Đánh dấu trang này .

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Hà Nội
0878386789

TP.HCM
0878386789

Hà Nội :    0878386789
TP.HCM :  0765488868
Chat Zalo TP.HCM
Chat Zalo Hà Nội